Mèo Bengal

Mèo Bengal
Paintedcats Red Star standing.jpg
A female Bengal Cat with tricolored rosettes and a clear coat.
Nguồn gốc Hoa Kỳ
Tiêu chuẩn nòi
FIFe tiêu chuẩn
WCF tiêu chuẩn
CFA tiêu chuẩn
TICA tiêu chuẩn
GCCF tiêu chuẩn
ACFA/CAA tiêu chuẩn
ACF tiêu chuẩn
CCA tiêu chuẩn
NZCF tiêu chuẩn
Mèo lai (Felis catus × Prionailurus bengalensis bengalensis)

Mèo Bengal (đọc là ben-gồ) là một giống mèo nhà được phát triển sao cho giống những loài họ mèo hoang dã với mục tiêu tạo ra một giống mèo tinh ranh, khỏe mạnh và thân thiện  với bộ lông mang màu sắc rực rỡ và độ tương phản cao[1]. Người đã lai tạo mèo Bengal có tên là Jean Mill khi cô ấy mua được một chú mèo báo và chú mèo nhà. Năm 1965 thì chú mèo Bengal đầu tiên có tên là Kin Kin đã ra đời.

Cái tên "Bengal" có nguồn gốc từ phân loài mèo báo châu Á (P. b. bengalensis). Chúng có một ngoại hình mang vẻ "hoang dã" với các đốm  chấm/ hoa gốm, và một cái bụng trắng, và một cấu trúc cơ thể khá tương đương với mèo báo châu Á.[2] Một khi được tách ra từ phối giống mèo báo với mèo nhà, tập tính của mèo bengal sẽ giống với những con mèo nhà khác.

Mèo Bengal hầu hết sở hữu bộ lông màu cam sáng và màu nâu nhạt. Mặc dù không nổi bật nhưng vẫn tồn tại các cá thẻ mang màu lông "trắng tuyết" mà cũng khá phổ biến[3]

Tham khảo

  1. ^ “The International Cat Association: Bengal”. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2015.
  2. ^ Bengal Cat Animal World, Information Resource: Exotic Pets & Animals.
  3. ^ “Bengal Twins Kennel - Colors and patterns”. www.bengalcat.hu. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2017.
  • x
  • t
  • s
Thú lai
Trâu bò
Beefalo (Bos taurus × Bison bison)  • Dzo (Bos grunniens × Bos primigenius) • Yakalo (Bos grunniens × Bison bison) • Żubroń (Bos taurus × Bison bonasus)  • Bò tót nhà (Bos gaurus x Bos primigenius) • Cừu lai dê (Ovis aries × Capra hircus)
Lạc đà
Lạc đà lai (Camelus dromedarius × Lama glama) • Huarizo (Lama glama x Vicugna pacos)
Chó
Chó sói lai (Chó sói Tiệp Khắc • Chó Côn Minh • Chó lai sói Saarloos)  • Sói đen • Sói đồng cỏ lai (Canis latrans x Canis lupus familiaris) • Coywolf ( Canis latrus, Canis latrans x Canis lupus)  • Chó rừng lai (Canis lupus familiaris × Canis aureus)  • Chó Sulimov
Cá heo
Cá heo lai (Pseudorca crassidens x Tursiops truncatus)
Voi
Voi lai (Loxodonta africana × Elephas maximus)
Ngựa
Ngựa lai • La (Equus asinus x Equus caballus) • Lừa la (Equus caballus x Equus asinus)  • Lừa vằn
Mèo
Phân họ mèo
Mèo Ashera  • Mèo Bengal (Felis catus × Prionailurus bengalensis bengalensis) • Blynx (Lynx rufus × Lynx canadensis) • Caraval, servical,... (Caracal caracal × Leptailurus serval) • Chausie (Felis catus × Felis chaus) • Mèo Kellas • Pumapard • Mèo Savannah (Felis catus × Leptailurus serval) • Mèo Serengeti (Felis catus × Prionailurus bengalensis)
Phân họ báo
Leopon (Panthera pardus × Panthera leo) • Sư hổ, hổ sư,... (Panthera leo × Panthera tigris) • Sư tử đốm Congo • Marozi (Panthera leo maculatus)
Chuột túi
Chuột túi lai
Lợn
Lợn rừng lai (Lợn “thời kỳ đồ sắt”)
Chồn
Chồn lai cầy (Mustela putorius x Mustela putorius furo) • Chồn hôi lai (Mustela putorius x Mustela lutreola)
Gấu
Gấu lai
Hominidae
Humanzee (Homo sapiens x Pan)  • Đười ươi lai (Pongo pygmaeus x Pongo abelii)  • Koolakamba (Pan x Gorilla)


Hình tượng sơ khai Bài viết về các loài trong bộ thú ăn thịt này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.
  • x
  • t
  • s